Bài đăng

Đang hiển thị bài đăng từ Tháng 2, 2018

CÁC TỪ VỰNG TRONG BẢNG LƯƠNG TIẾNG NHẬT

Dưới đây là bảng liệt kê các từ vựng cơ bản trong bảng lương tiếng Nhật. Về cách tính các loại thuế bảo hiểm y tế (健康保険), Nenkin (厚生年金),.... thì mình sẽ giải thích ở bài viết khác nhé! 😊 ☞ Tìm hiểu về cách tính bảo hiểm y tế & nenkin Ngoài ra, nếu trong bảng lương của bạn có các từ khác hoặc không nằm trong danh sách các từ vựng này thì có thể comment vào phần nhận xét, mình sẽ giải thích cho nhé! CÁC TỪ VỰNG TRONG BẢNG LƯƠNG TIẾNG NHẬT TIẾNG NHẬT CÁCH ĐỌC NGH Ĩ A I. 勤怠 きんたい  CHUYÊN CẦN ① 出勤日数  しゅっきんひすう Số ngày đi làm ② 欠勤日数 けっきんひすう Số ngày nghỉ làm không lương ③ 残業時間 ざんぎょうじかん Số giờ tăng ca ④ 休日出勤 きゅうじつしゅっきん Đi làm vào ngày nghỉ ⑤ 有給消化日数 ゆうきゅうしょうかひすう Số ngày nghỉ có lương đã dùng ⑥ 有給日数 ゆうきゅうひすう Số ngày nghỉ có lương còn lại II. 支給 しきゅう CHI TRẢ ① 基本給 きほんきゅう Tiền lương căn bản ② 残業手当 ざんぎょうてあて Phụ cấp tăng ca ...

HƯỚNG DẪN THỦ TỤC BẢO LÃNH VỢ/CHỒNG SANG NHẬT

Hình ảnh
Chào mọi người!! Vừa rồi mình mới tự làm hồ sơ để bảo lãnh chồng sang Nhật thành công. Nên mình xin chia sẻ kinh nghiệm tự làm thủ tục bảo lãnh vợ/chồng sang Nhật nhé!  Trừ visa tu nghiệp sinh ( 技能実習生 ) ra thì hầu như các loại visa khác như: visa nhân văn/nghiệp vụ quốc tế hay mọi người thường gọi là visa kỹ sư ( 人文知識・国際業務 ), visa kỹ năng ( 技能 ), visa du học ( 留学生 ),...đều có khả năng bảo lãnh vợ/chồng sang Nhật sống cùng. ※   Visa của mình là visa kỹ sư  ( 人文知識・国際業務 ) I. Chuẩn bị các loại giấy tờ sau để nộp lên nyukan xin tư cách lưu trú cho vợ/chồng ①  在職証明書  Giấy chứng nhận làm việc tại công ty (bạn xin tại công ty nơi bạn đang làm nhé!) ②   源泉徴収票   Phiếu tổng kết thu nhập và tiền thuế cuối năm (Giấy này công ty sẽ phát 1 năm 1 lần vào cuối tháng 12 hàng năm) ③  最近3か月分の給与明細書  Bảng lương chi tiết 3 tháng gần nhất ④   課税証明書   Chứng nhận nộp thuế  (Xin tại 市役所/区役所 nơi bạn đang sống, tốn 300 yên/1 tờ)  ⑤  住民票 Giấy xác nhận lưu t...

HƯỚNG DẪN LÀM THỦ TỤC NHẬP CẢNH VÀO NHẬT BẢN

Hình ảnh
Nhật Bản là một đất nước có khá nhiều luật lệ, và khá nghiêm khắc trong việc cho người nước ngoài nhập cảnh. Cho nên, lần đầu nhập cảnh vào Nhật, bạn sẽ không tránh khỏi lúng túng khi làm thủ tục tại sân bay đúng không nào?  Sau đây mình sẽ hướng dẫn chi tiết các thủ tục tại sân bay Nhật đối với người nước ngoài lần đầu nhập cảnh nhé! 1. Điền thông tin vào tờ khai (bắt buộc) 外国人入国記録 Dưới đây là mẫu tờ khai dành cho người nước ngoài nhập cảnh lần đầu vào nước Nhật. Bạn sẽ nhận được mẫu này khi ngồi trên máy bay sang Nhật (nhận từ tiếp viên hàng không). Hoặc lấy tại quầy nhập cảnh.  2. Đối với người nhập cảnh lần đầu thì nộp tờ khai này tại quầy  外国人 (Foreigner). Nhập cảnh lại thì nộp tờ khai tại quầy 再入国( Re - enter)  3. Tại quầy nộp tờ khai, nhân viên hải quan sẽ nhận tờ khai + passport (hộ chiếu). Sau đó sẽ  yêu cầu lấy vân tay & chụp ảnh nhận diện khuôn mặt. Nếu bạn nhập cảnh tại các sân bay lớn như: sân bay Narita ...